Hiện nay, nhu cầu thuê và cho thuê nhà trọ đang ngày càng tăng, đặc biệt tại các khu đô thị, vùng có trường học và khu công nghiệp. Tuy nhiên, nhiều hộ dân cho thuê nhà trọ đang băn khoăn liệu việc cho thuê nhà trọ có cần đăng ký kinh doanh không. Trong bài viết dưới đây, Công ty luật Quốc tế VNJ sẽ giải đáp rõ ràng câu hỏi này dựa trên các quy định pháp luật hiện hành.

cho thuê nhà trọ có cần đăng ký kinh doanh (1)
Cho thuê nhà trọ có cần đăng ký kinh doanh hay không?

1. Đăng ký kinh doanh là gì? 

Theo quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận”. 

Ví dụ: Chị Lan mở một cửa hàng bán cà phê mang đi. Chị đầu tư tiền để mua máy pha cà phê, nguyên liệu, thuê mặt bằng, và thuê nhân viên phục vụ. Mỗi ngày, cửa hàng của chị Lan hoạt động liên tục, cung cấp cà phê cho khách hàng từ sáng đến tối. Chị Lan cũng quảng cáo cửa hàng của mình trên mạng xã hội và thông qua các chương trình khuyến mãi nhằm thu hút thêm khách hàng. Doanh thu từ việc bán cà phê mang lại cho chị Lan một khoản lợi nhuận hàng tháng.

Theo khoản 21 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, hoạt động của chị Lan là kinh doanh vì nó bao gồm nhiều công đoạn từ đầu tư, cung ứng dịch vụ (bán cà phê), và tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc bán hàng liên tục. Chị Lan cần đăng ký kinh doanh để hoạt động theo quy định của pháp luật, bởi cửa hàng của chị là một mô hình kinh doanh có tổ chức và hoạt động lâu dài trên thị trường.

Vậy, đăng ký kinh doanh là thủ tục mà các cá nhân, tổ chức phải thực hiện khi muốn tham gia vào hoạt động kinh doanh có mục đích sinh lợi. Việc đăng ký này giúp nhà nước quản lý các hoạt động kinh doanh, thu thuế và bảo đảm quyền lợi của cả bên cung cấp dịch vụ và người tiêu dùng.

>> Xem thêm: Top 10+ Trang Web Tìm Việc Làm Có Nhiều Cơ Hội Việc Làm Nhất

2. Hộ dân cho thuê nhà trọ có cần đăng ký kinh doanh hay không?

Tình huống: Gia đình ông Nguyễn sống tại một khu vực gần trường đại học. Nhận thấy nhu cầu thuê trọ của sinh viên ngày càng cao, ông Nguyễn quyết định cho thuê 5 phòng trọ trong ngôi nhà của mình. Ông đã sửa chữa lại các phòng trọ, lắp đặt tiện nghi cơ bản như giường, quạt, và Wi-Fi miễn phí. Vậy ông Nguyễn có cần đăng ký kinh doanh không?

Hoạt động cho thuê nhà trọ của gia đình ông Nguyễn được xem là một loại hình kinh doanh dịch vụ và cần phải đăng ký giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật bởi việc cho thuê nhà trọ không thuộc các trường hợp miễn đăng ký kinh doanh theo khoản 3 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau: 

“2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.”

Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể số lượng phòng trọ tối thiểu cần có để bắt buộc đăng ký kinh doanh. Do đó, nếu bạn bắt đầu hoạt động kinh doanh, việc đăng ký dưới dạng hộ kinh doanh cá thể là rất cần thiết. Theo quy định hiện hành, khi bạn thực hiện các hoạt động kinh doanh, bất kể quy mô nhỏ hay doanh thu thấp từ việc cho thuê phòng trọ, bạn đều phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh, tức là làm hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh cho hoạt động cho thuê phòng trọ.

>> Xem thêm: Cách làm Hộ chiếu đi xkld Nhật Bản năm 2024 

3. Điều kiện đăng ký kinh doanh cho thuê nhà trọ

  • Điều kiện về chủ thể đăng ký kinh doanh:

    • Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
    • Cá nhân hoặc hộ gia đình thực hiện hoạt động kinh doanh cho thuê nhà trọ cần đăng ký dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể hoặc hình thức doanh nghiệp. 
    • Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập hộ kinh doanh như cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức, hoặc sĩ quan, quân nhân, công nhân viên quốc phòng trong các đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.
  • Điều kiện về an ninh trật tự: 

    • Có giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà trọ.
    • Phải thông báo với cơ quan công an địa phương về hoạt động kinh doanh cho thuê trọ.
    • Phải đảm bảo không gian an toàn, an ninh, phòng chống cháy nổ.
  • Điều kiện về phòng cháy chữa cháy: 

Nhà trọ phải đảm bảo các tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật, bao gồm:

    • Lắp đặt các thiết bị phòng cháy chữa cháy như bình chữa cháy, hệ thống cảnh báo cháy.
    • Tổ chức đào tạo nhân sự về kỹ năng phòng cháy chữa cháy nếu nhà trọ có quy mô lớn.
  • Điều kiện về vệ sinh môi trường: 

Các phòng trọ phải đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường như:

    • Có hệ thống thoát nước hợp lý, không gây ô nhiễm.
    • Đảm bảo có hệ thống vệ sinh chung hoặc riêng cho từng phòng trọ, đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh của cơ quan có thẩm quyền.
  • Thông báo tạm trú tạm vắng: 

Chủ nhà trọ có trách nhiệm thông báo tạm trú cho người thuê nhà với cơ quan công an địa phương theo quy định của Luật Cư trú 2020. Điều này áp dụng cho tất cả người thuê nhà, bao gồm cả người nước ngoài, và cần tuân thủ các thủ tục đăng ký tạm trú trong vòng 24 giờ kể từ khi người thuê đến.

>> Xem thêm: TOP 10 CÔNG TY, VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIỎI VÀ UY TÍN TẠI THỪA THIÊN HUẾ

4. Thủ tục đăng ký kinh doanh cho thuê phòng trọ

Bước 1: Lựa chọn hình thức đăng ký kinh doanh cho thuê nhà trọ

Khi đăng ký kinh doanh cho thuê nhà trọ, bạn có thể lựa chọn 1 trong 2 hình thức dưới đây: 

  • Đăng ký theo hình thức hộ kinh doanh cá thể: Hình thức này thường phù hợp cho cá nhân hoặc hộ gia đình muốn kinh doanh nhỏ lẻ, thường có dưới 10 lao động. Đây là lựa chọn phổ biến cho những người cho thuê nhà trọ không có kế hoạch mở rộng quy mô lớn hoặc phức tạp.
  • Đăng ký theo hình thức doanh nghiệp: Khi bạn có ý định mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc muốn phát triển kinh doanh nhà trọ một cách chuyên nghiệp hơn, bạn có thể lựa chọn đăng ký doanh nghiệp. Hình thức này thích hợp khi bạn muốn có mô hình kinh doanh phức tạp hơn, sử dụng nhiều lao động, hoặc cần xử lý khối lượng lớn công việc

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

  • Đối với hình thức đăng ký hộ kinh doanh cá thể:

Theo quy định tại Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm: 

    • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình trong trường hợp đăng ký hộ kinh doanh theo hộ gia đình.
    • Bản sao biên bản họp của các thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp đăng ký theo hộ gia đình.
    • Bản sao văn bản ủy quyền từ các thành viên trong gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh, nếu đăng ký theo hình thức hộ gia đình.
  • Đối với hình thức đăng ký doanh nghiệp:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân bao gồm: 

    • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    •  Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp danh bao gồm:

    • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    • Điều lệ công ty.
    • Danh sách thành viên.
    • Bản sao các giấy tờ sau đây:
      • a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền cùng văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
      • b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài, hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn liên quan

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần bao gồm: 

    • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    • Điều lệ công ty.
    • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
    • Bản sao các giấy tờ sau đây:
      • a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
      • b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu là cá nhân); giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu là tổ chức); giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu là tổ chức) cùng với văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Đối với thành viên hoặc cổ đông là tổ chức nước ngoài, bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức cần được hợp pháp hóa lãnh sự;
      • c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    • Điều lệ công ty.
    • Bản sao các giấy tờ sau đây:
      • a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
      • b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (ngoại trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền cùng văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài, bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức cần được hợp pháp hóa lãnh sự;
      • c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Bước 3: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền:

  • Đối với hộ kinh doanh cá thể: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa chỉ kinh doanh.
  • Đối với các loại hình doanh nghiệp (như công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân): Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh hoặc thành phố, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Bước 4: Nhận kết quả

Thời hạn giải quyết là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu hồ sơ cần bổ sung hoặc sửa đổi, cơ quan đăng ký sẽ có thông báo bằng văn bản.

>> Xem thêm: TOP 15 CÔNG TY LUẬT UY TÍN TẠI VIỆT NAM – DẪN ĐẦU VỀ DỊCH VỤ PHÁP LÝ

5. Một số câu hỏi liên quan đến việc đăng ký kinh doanh cho thuê phòng trọ 

  • Cho thuê phòng trọ có phải đóng thuế không?

Có, khi hoạt động cho thuê nhà trọ, bạn sẽ phải đóng các loại thuế như thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân (nếu có). Mức thuế cụ thể phụ thuộc vào quy mô kinh doanh và doanh thu của bạn.

  • Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh mất bao lâu thì có kết quả?

Thời gian xử lý hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ cá thể là khoảng 3 ngày làm việc, còn đối với doanh nghiệp là 3-5 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ.

  • Số lượng bao nhiêu phòng trọ thì phải đăng ký hộ kinh doanh?

Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể số lượng phòng trọ tối thiểu để bắt buộc phải đăng ký. Tuy nhiên, bất kể số lượng phòng, nếu bạn có hoạt động kinh doanh thì đều cần phải đăng ký kinh doanh.

  • Cho thuê trọ mà không đăng ký kinh doanh thì có bị xử phạt không?

Dựa theo Điều 62 của Nghị định 122/2021/NĐ-CP, cá nhân kinh doanh nhà trọ mà không đăng ký kinh doanh theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn phải thực hiện biện pháp khắc phục là đăng ký thành lập hộ kinh doanh.

  • Cần lưu ý gì khi kinh doanh nhà trọ?

Khi kinh doanh nhà trọ, bạn nên chú ý đến việc tuân thủ các quy định pháp lý về đăng ký kinh doanh, đóng thuế đầy đủ, đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, và duy trì an ninh trật tự trong khu vực.

Bài viết trên đây Công ty luật Quốc tế VNJ đã giải đáp cho câu hỏi “Cho thuê nhà trọ có cần đăng ký kinh doanh hay không?“. Hy vọng các thông tin này hữu ích với Quý độc giả. 

> Xem thêm: THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT 2024

> Xem thêm: TOP 5 DỊCH VỤ TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY UY TÍN TẠI HUẾ

Trường hợp Quý Khách hàng đang vướng mắc các vấn đề liên quan đến đăng ký kinh doanh, hãy liên hệ ngay với Công ty luật Quốc tế VNJ để được hỗ trợ kịp thời!

THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Địa chỉ: CM4-01 KĐT EcoGarden, P. Thuỷ Vân, TP. Huế

Số điện thoại: 023 4366 7779 & 0943 957 779
Email: info@vnj-law.com
Website: vnj-law.com
Fanpage: Luật Quốc Tế VNJ 

Liên hệ