
Luật Phá sản 2014 số hiệu 51/2014/QH13, của Việt Nam là văn bản pháp luật quy định về thủ tục và điều kiện tiến hành phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã. Luật này có hiệu lực từ ngày 1/1/2015, thay thế Luật Phá sản 2004, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho quá trình giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán của các tổ chức kinh tế.
1. Tải xuống toàn văn Luật Phá sản 2014
- Số ký hiệu: 51/2014/QH13
- Ngày ban hành: 19/06/2014
- Ngày có hiệu lực: 01/01/2015
- Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Trích yếu: Luật Phá sản
- Thể loại: Luật
- Hiệu lực: Còn hiệu lực 2024
Tải xuống văn bản gốc: Luật Phá sản 2014
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Chính phủ)
> Xem thêm: TOP 10 CÔNG TY, VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIỎI VÀ UY TÍN TẠI THỪA THIÊN HUẾ
2. Bố cục của Luật Phá sản 2014
Luật Phá sản 2014 được chia thành 14 chương với tổng cộng 133 điều, nội dung cụ thể như sau:
Chương I: Những quy định chung, gồm 25 điều từ Điều 1 đến Điều 25 quy định chung về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ, thẩm quyền của Tòa án, quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong quá trình phá sản. Nội dung còn bao gồm các quy định về người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, điều kiện hành nghề Quản tài viên, trách nhiệm của cơ quan thi hành án dân sự, lệ phí và chi phí phá sản.
Chương II: Đơn và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, gồm 16 điều từ Điều 26 đến Điều 41 quy định về việc nộp và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, bao gồm các loại đơn từ chủ nợ, người lao động, công đoàn, doanh nghiệp, cổ đông và hợp tác xã. Nội dung cũng đề cập đến phương thức nộp đơn, phân công Thẩm phán, xử lý và chuyển đơn, thông báo sửa đổi, trả lại đơn, thương lượng giữa các bên, thủ tục nộp lệ phí và thụ lý đơn, cũng như việc tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu phá sản.
Chương III: Mở thủ tục phá sản, gồm 9 điều từ Điều 42 đến Điều 50 quy định về quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, thông báo và giải quyết kháng nghị liên quan đến quyết định này. Chương cũng đề cập đến việc chỉ định hoặc thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý tài sản, các hoạt động kinh doanh bị giám sát và cấm của doanh nghiệp sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, cùng với việc ủy thác tư pháp trong quá trình giải quyết.
Chương IV: Nghĩa vụ về tài sản, gồm 8 điều từ Điều 51 đến Điều 58 quy định về nghĩa vụ tài sản trong quá trình phá sản, bao gồm việc xác định giá trị nghĩa vụ, tiền lãi các khoản nợ, xử lý nợ có bảo đảm, và thứ tự phân chia tài sản. Nội dung còn bao gồm quy định về nghĩa vụ tài sản trong trường hợp liên đới hoặc bảo lãnh, trả lại tài sản thuê, mượn hoặc tài sản đã bảo đảm, và nhận lại hàng hóa đã bán.
Chương V: Các biện pháp bảo toàn tài sản, gồm 16 điều từ Điều 59 đến Điều 74 quy định các biện pháp bảo toàn tài sản, bao gồm việc xác định giao dịch vô hiệu, tuyên bố giao dịch không hợp lệ, và đình chỉ thực hiện hợp đồng hiện có. Nội dung cũng đề cập đến bồi thường thiệt hại, bù trừ nghĩa vụ, kiểm kê tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, gửi giấy đòi nợ, lập danh sách chủ nợ và người mắc nợ. Ngoài ra, chương còn quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, và nghĩa vụ của ngân hàng và người lao động liên quan đến doanh nghiệp.
Chương VI: Hội nghị chủ nợ, gồm 12 điều từ Điều 75 đến Điều 86 quy định về Hội nghị chủ nợ, bao gồm các nội dung như triệu tập và thông báo Hội nghị, nguyên tắc và quyền tham gia, cũng như nghĩa vụ của các chủ nợ. Chương cũng xác định điều kiện hợp lệ của Hội nghị, quy trình hoãn, nội dung và trình tự diễn ra, cùng với việc thành lập ban đại diện chủ nợ. Ngoài ra, các nghị quyết được thông qua tại Hội nghị sẽ được gửi đi và có thể được đề nghị xem xét lại, đồng thời có quy định về việc đình chỉ thủ tục phá sản.
Chương VII: Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh, gồm 10 điều từ Điều 87 đến Điều 96 quy định về thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh, bao gồm các bước xây dựng và nội dung phương án phục hồi, thời hạn thực hiện và điều kiện hợp lệ cho Hội nghị chủ nợ thông qua phương án này. Chương cũng đề cập đến trình tự và nội dung của Hội nghị, việc công nhận nghị quyết, giám sát thực hiện phương án, cũng như quy định về sửa đổi, bổ sung, và đình chỉ thủ tục phục hồi. Cuối cùng, chương nêu rõ hậu quả pháp lý khi thủ tục phục hồi bị đình chỉ.
Chương VIII: Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng, gồm 8 điều từ Điều 97 đến Điều 104 quy định thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng, bao gồm việc áp dụng các quy định liên quan, quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, cũng như thụ lý đơn này. Nội dung chương còn đề cập đến hoàn trả khoản vay đặc biệt, thứ tự phân chia tài sản, trả lại tài sản nhận ủy thác khi tổ chức tín dụng phá sản, giao dịch trong giai đoạn kiểm soát đặc biệt, và quyết định tuyên bố phá sản của tổ chức tín dụng.
Chương IX: Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, gồm 09 điều từ Điều 105 đến Điều 113 quy định về việc tuyên bố doanh nghiệp và hợp tác xã phá sản, bao gồm thủ tục rút gọn, quyết định tuyên bố phá sản trong trường hợp Hội nghị chủ nợ không thành công, và các quyết định sau khi có nghị quyết của Hội nghị chủ nợ. Chương cũng đề cập đến việc gửi và thông báo quyết định tuyên bố phá sản, nghĩa vụ tài sản sau khi tuyên bố, cùng với quy trình xem xét lại và kháng nghị quyết định này, cũng như giải quyết các đề nghị và kiến nghị theo thủ tục đặc biệt.
Chương X: Xử lý tài sản doanh nghiệp, hợp tác xã có tranh chấp, gồm 02 điều là Điều 114 và Điều 115 quy định về việc xử lý tài sản của doanh nghiệp và hợp tác xã đang có tranh chấp, bao gồm hai nội dung: xử lý tranh chấp tài sản trước khi tuyên bố phá sản và xử lý các tranh chấp tài sản trong quá trình thi hành quyết định tuyên bố phá sản.
Chương XI: Thủ tục phá sản có yếu tố nước ngoài, gồm có 03 điều là Điều 116, Điều 117 và Điều 118, quy định về thủ tục phá sản có yếu tố nước ngoài, bao gồm ba nội dung chính: sự tham gia của người nước ngoài trong thủ tục phá sản, ủy thác tư pháp giữa Tòa án nhân dân Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, cùng với thủ tục công nhận và thi hành các quyết định giải quyết phá sản từ Tòa án nước ngoài.
Chương XII: Thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, gồm có 10 điều từ Điều 119 đến Điều 128 quy định về việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản, bao gồm thẩm quyền và thủ tục thi hành, việc tổ chức thanh lý và định giá tài sản, bán tài sản và thu hồi tài sản trong trường hợp vi phạm. Chương cũng đề cập đến đình chỉ thi hành quyết định, xử lý tài sản phát sinh sau khi tuyên bố phá sản và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc thi hành quyết định.
Chương XIII: Xử lý vi phạm, gồm 02 điều là Điều 129 và Điều 130 quy định về việc xử lý vi phạm trong lĩnh vực phá sản, gồm hai điều: trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm liên quan đến phá sản và lệnh cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp hoặc hợp tác xã bị tuyên bố phá sản.
Chương XIV: Điều khoản thi hành, gồm 03 điều là Điều 131, Điều 132 và Điều 133 quy định về các điều khoản thi hành, bao gồm ba điều: quy định chuyển tiếp, hiệu lực của luật và các quy định chi tiết cùng hướng dẫn việc thực hiện.
3. Luật Phá sản 2014 có còn hiệu lực năm 2024?
Tính đến năm 2024, Luật Phá sản 2014 vẫn còn hiệu lực và được áp dụng trong các trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng thanh toán nợ đến hạn. Các quy định của luật này đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp tài sản, đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho tất cả các bên tham gia, từ chủ nợ đến người lao động và các cổ đông.
Việc thi hành Luật Phá sản 2014 trong thực tế đã giúp tăng cường quản lý hiệu quả, thúc đẩy sự phục hồi của các doanh nghiệp tiềm năng, đồng thời giảm thiểu thiệt hại cho nền kinh tế. Trong trường hợp có những thay đổi, các nghị định, thông tư hướng dẫn sẽ được ban hành bổ sung để đảm bảo tính kịp thời và phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội.
Luật Phá sản 2014 không chỉ là khung pháp lý quan trọng trong việc xử lý các doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán mà còn là công cụ hỗ trợ doanh nghiệp tái cơ cấu, phục hồi kinh doanh. Đến năm 2024, luật vẫn được áp dụng đầy đủ và đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam. Hãy theo dõi Luật Quốc Tế VNJ để cập nhật những tin tức mới nhất về các quy định pháp luật liên quan!
> Xem thêm: Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023: Luật số 15/2023/QH15
> Xem thêm: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân 2023: Luật số 21/2023/QH15
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Địa chỉ: CM4-01 KĐT EcoGarden, P. Thuỷ Vân, TP. Huế
Số điện thoại: 023 4366 7779 & 0943 957 779
Email: info@vnj-law.com
Website: vnj-law.com
Fanpage: Luật Quốc Tế VNJ
