Theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, việc cấp và đổi lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp đã được cấp trước đó sẽ có nhiều thay đổi. Những quy định mới này nhằm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đồng thời chuẩn hóa các loại giấy phép theo hạng xe và nhu cầu sử dụng thực tế.

Quy định mới về việc cấp, đổi lại giấy phép lái xe được cấp trước 01/01/2025
Quy định mới về việc cấp, đổi lại giấy phép lái xe được cấp trước 01/01/2025

Trong bài viết này, Công ty luật Quốc tế VNJ xin gửi đến quý độc giả những thông tin quan trọng về quy định mới liên quan đến cấp, đổi giấy phép lái xe từ ngày 01/01/2025.

1. Quy định chuyển tiếp đối với giấy phép lái xe đã cấp trước 01/01/2025

Theo Điều 89 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, những người có giấy phép lái xe được cấp trước thời điểm 01/01/2025, nếu có nhu cầu đổi hoặc cấp lại, cần tuân theo các quy định chuyển tiếp. Cụ thể như sau:

“Điều 89. Quy định chuyển tiếp

…

3. Trường hợp người có giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nhu cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì thực hiện như sau: 

a) Giấy phép lái xe hạng A1 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW; 

b) Giấy phép lái xe hạng A2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A; 

c) Giấy phép lái xe hạng A3 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B1; 

d) Giấy phép lái xe hạng A4 được đổi, cấp lại sang chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng; 

đ) Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động; 

e) Giấy phép lái xe hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B hoặc hạng C1 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg; 

g) Giấy phép lái xe hạng C giữ nguyên và đổi, cấp lại cùng hạng và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg; 

h) Giấy phép lái xe hạng D được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D2 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg; 

i) Giấy phép lái xe hạng E được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg; 

k) Giấy phép lái xe hạng FB2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng BE hoặc hạng C1E và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg; 

l) Giấy phép lái xe hạng FC được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng CE và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;

m) Giấy phép lái xe hạng FD được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D2E và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg; 

n) Giấy phép lái xe hạng FE được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng DE và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg. 

…”

>> Xem thêm: CÁC LƯU Ý KHI THUÊ LUẬT SƯ, CÔNG TY LUẬT TẠI THỪA THIÊN HUẾ

2. Các hạng giấy phép lái xe và phương tiện được phép điều khiển

Theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, các hạng giấy phép lái xe từ năm 2025 bao gồm:

“Điều 57. Giấy phép lái xe

Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây: 

a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11kW; 

b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; 

c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; 

d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; 

đ) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B; 

e) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1; 

g) Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C; 

h) Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1; 

i) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2; 

k) Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; 

l) Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; 

m) Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; 

n) Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; 

o) Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; 

p) Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa

…”

>> Xem thêm: TOP 10 CÔNG TY, VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIỎI VÀ UY TÍN TẠI THỪA THIÊN HUẾ

3. Thời hạn của giấy phép lái xe

Theo Khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, thời hạn sử dụng của các hạng giấy phép lái xe được quy định như sau:

  • Giấy phép hạng A1, A, B1: Không có thời hạn.
  • Giấy phép hạng B và C1: Có thời hạn 10 năm từ ngày cấp.
  • Các hạng còn lại (C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE): Có thời hạn 5 năm từ ngày cấp.
Thời hạn của giấy phép lái xe
Thời hạn của giấy phép lái xe

4. Một số câu hỏi liên quan đến giấy phép lái xe

4.1. Người khuyết tật có thể được cấp giấy phép lái xe cho loại xe nào?

Theo khoản 2, điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe cho hai loại phương tiện:

  • Xe mô tô ba bánh dành riêng cho người khuyết tật sẽ được cấp giấy phép lái xe hạng A1.
  • Xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật của người lái sẽ được cấp giấy phép lái xe hạng B.

4.2. Người điều khiển xe chở hàng hoặc chở người bốn bánh có gắn động cơ cần giấy phép lái xe hạng gì?

Theo khoản 3, Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người điều khiển xe chở hàng hoặc chở người bốn bánh có gắn động cơ phải có giấy phép lái xe tương ứng với hạng xe ô tô tải hoặc xe ô tô chở người. Điều này có nghĩa là giấy phép lái xe cần phải phù hợp với loại xe mà người điều khiển vận hành để đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định pháp luật.

4.3. Khi nào giấy phép lái xe bị coi là không còn hiệu lực?

Theo Khoản 7 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, giấy phép lái xe không còn hiệu lực trong hai trường hợp: thứ nhất, khi giấy phép lái xe đã hết thời hạn sử dụng; và thứ hai, khi giấy phép lái xe bị thu hồi theo quy định tại Khoản 5 Điều 62 của Luật này. Điều này có nghĩa là người lái xe phải đảm bảo giấy phép của mình vẫn còn hiệu lực để tránh vi phạm pháp luật khi tham gia giao thông.

>> Xem thêm: Top 10+ Trang Web Tìm Việc Làm Có Nhiều Cơ Hội Việc Làm Nhất

Như vây, việc nắm rõ các quy định về giấy phép lái xe không chỉ giúp người lái xe tuân thủ pháp luật mà còn góp phần nâng cao an toàn giao thông. Hãy luôn kiểm tra tính hợp lệ của giấy phép và thực hiện đầy đủ các quy định để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Địa chỉ: CM4-01 KĐT EcoGarden, P. Thuỷ Vân, TP. Huế
Số điện thoại: 023 4366 7779 & 0943 957 779
Email: info@vnj-law.com
Website: vnj-law.com
Fanpage: Luật Quốc Tế VNJ 

Liên hệ