Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là thủ tục quan trọng để triển khai dự án tại Việt Nam. Với các quy định pháp luật đầu tư thường xuyên thay đổi, việc nắm rõ quy trình và yêu cầu mới nhất là điều cần thiết. Vậy, Giấy chứng nhận đầu tư là gì? Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2025 như thế nào? Hãy cùng Công ty luật Quốc tế VNJ tìm hiểu trong bài viết dưới đây!

1. Giấy chứng nhận đầu tư là gì?
Theo khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hay còn được gọi là Giấy chứng nhận đầu tư) được định nghĩa là một loại văn bản pháp lý quan trọng. Cụ thể, đây là văn bản được cấp dưới hình thức bản giấy hoặc bản điện tử, ghi nhận đầy đủ các thông tin mà nhà đầu tư đăng ký về dự án đầu tư của mình.
Nội dung chính của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thường bao gồm những thông tin cơ bản và quan trọng như sau:
- Tên dự án đầu tư: Đây là tên chính thức được nhà đầu tư đặt và sử dụng để nhận diện dự án.
- Mục tiêu và quy mô của dự án đầu tư: Ghi rõ mục đích hoạt động và phạm vi triển khai của dự án, bao gồm cả các sản phẩm hoặc dịch vụ mà dự án cung cấp.
- Địa điểm thực hiện dự án: Nêu rõ vị trí hoặc địa chỉ cụ thể nơi dự án được triển khai.
- Tổng vốn đầu tư: Thể hiện tổng số tiền mà nhà đầu tư dự kiến chi để thực hiện dự án, bao gồm cả vốn chủ sở hữu và vốn huy động.
- Tiến độ thực hiện dự án: Quy định thời gian cụ thể mà nhà đầu tư cam kết triển khai và hoàn thành các giai đoạn của dự án.
- Nhà đầu tư: Thông tin về cá nhân hoặc tổ chức đứng tên đăng ký và chịu trách nhiệm thực hiện dự án đầu tư.
- Các ưu đãi đầu tư (nếu có): Nếu dự án được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, hoặc tài chính, nội dung này cũng được ghi nhận.
>> Xem thêm: Top những đơn hàng lương cao – Bạn nên chọn khi đi xkld Nhật
2. Đối tượng phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo Điều 37 Luật Đầu tư 2020, các đối tượng bắt buộc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài
Nhà đầu tư nước ngoài muốn triển khai dự án tại Việt Nam cần thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo dự án phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, tuân thủ các điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài. Quy trình này không chỉ bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững và ổn định của kinh tế địa phương. Đồng thời, nó tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tiếp cận thuận lợi hơn với môi trường kinh doanh tại Việt Nam.

- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, khi thực hiện các hoạt động như thành lập tổ chức kinh tế mới, góp vốn, mua cổ phần, hoặc mua phần vốn góp trong doanh nghiệp tại Việt Nam, đều phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Các hình thức đầu tư này bao gồm:
-
- Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).
- Các hình thức đầu tư khác được quy định tại Điều 23 Luật Đầu tư.
Việc cấp Giấy chứng nhận không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lập môi trường đầu tư minh bạch và thuận lợi. Điều này hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước trong việc giám sát và quản lý các dự án đầu tư, đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Bằng cách tuân thủ quy định này, nhà đầu tư và doanh nghiệp có thể hạn chế rủi ro pháp lý, nâng cao uy tín và góp phần xây dựng môi trường đầu tư chuyên nghiệp, hiệu quả.
> Xem thêm: TOP 10 CÔNG TY, VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIỎI VÀ UY TÍN TẠI THỪA THIÊN HUẾ
3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2025
Quy trình cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư năm 2025 được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2020 và các Điều 35, 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
3.1. Dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
Căn cứ quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định.
Đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 UBND cấp tỉnh trở lên, Thủ tướng Chính phủ, theo đề xuất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, sẽ chỉ định Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương – nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành – để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Trường hợp dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư:
- Nếu nhà đầu tư đã trúng đấu giá hoặc đấu thầu, hoặc thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư theo khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư sẽ gửi văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đến cơ quan đăng ký đầu tư.
- Thời hạn cấp giấy là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị.
- Dự án do Ban quản lý khu kinh tế phụ trách:
Ban quản lý khu kinh tế sẽ vừa chấp thuận nhà đầu tư vừa thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. - Trường hợp dự án không bắt buộc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
Nếu nhà đầu tư có nhu cầu, cần nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận, kèm bản sao hợp lệ quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư (nếu có). Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ giải quyết trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư 2020, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thời gian quy định sau:
- 05 ngày làm việc: Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư.
- 15 ngày làm việc: Đối với dự án không thuộc diện trên, tính từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
3.2. Dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 38 Luật Đầu tư 2020, những dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các yêu cầu sau:
- Không nằm trong ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
- Có địa điểm thực hiện dự án;
- Phù hợp với quy hoạch theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 33 Luật Đầu tư 2020;
- Đáp ứng các yêu cầu về suất đầu tư trên diện tích đất hoặc số lượng lao động sử dụng (nếu có quy định);
- Thỏa mãn các điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Quy trình thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho các dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định tại Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, cụ thể:
Bước 1: Nộp hồ sơ
- Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ, gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020, và gửi đến cơ quan đăng ký đầu tư.
- Trong trường hợp dự án đầu tư liên quan đến hai hoặc nhiều tỉnh, thành phố, nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư của một trong các địa phương nơi dự án được thực hiện hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành.

Bước 2: Trường hợp dự án đã triển khai hoạt động
Nhà đầu tư cần nộp hồ sơ theo khoản 1 Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thay nội dung đề xuất dự án bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp giấy.
Bước 3: Thời hạn giải quyết
Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ và khi dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
4. Một số lưu ý trong quá trình xin giấy chứng nhận đầu tư
- Đối với các dự án đầu tư thuộc phạm vi các điều 30, 31, và 32 Luật Đầu tư 2020:
Những dự án này bao gồm các dự án quan trọng quốc gia, dự án phải được Thủ tướng Chính phủ hoặc UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư. Nhà đầu tư trong nước và các tổ chức kinh tế thuộc khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 chỉ được triển khai thực hiện dự án sau khi đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
Đối với các dự án đầu tư thuộc điểm a và điểm b khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có thể thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư. Quá trình này phải tuân theo các quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2020, bao gồm nộp hồ sơ, thẩm định, và cấp giấy chứng nhận trong thời hạn pháp luật quy định.
- Đối tượng phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài: Các dự án thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý bởi nhà đầu tư nước ngoài bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi triển khai.
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có yếu tố nước ngoài: Nếu tổ chức kinh tế đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 (ví dụ: tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ 50% trở lên), dự án đầu tư cũng phải thực hiện thủ tục này.
Việc thực hiện các thủ tục theo đúng quy định của Luật Đầu tư 2020 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính pháp lý và khả năng triển khai của dự án đầu tư. Nhà đầu tư cần lưu ý phân loại dự án, xác định đúng thẩm quyền và thực hiện đầy đủ các bước thủ tục để tránh vi phạm pháp luật.
> ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
> DỊCH VỤ TƯ VẤN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ ĐÁNG TIN CẬY CHO DOANH NGHIỆP
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một bước quan trọng và bắt buộc để đảm bảo tính pháp lý cũng như khả năng triển khai của dự án đầu tư tại Việt Nam. Với những quy định pháp luật không ngừng được cập nhật, việc nắm rõ quy trình và yêu cầu cụ thể trong năm 2025 là yếu tố quyết định thành công của nhà đầu tư. Trường hợp Quý khách hàng cần hỗ trợ trong quá trình hoàn thiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hãy liên hệ với Công ty luật Quốc tế VNJ để được hỗ trợ kịp thời!
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Địa chỉ: CM4-01 KĐT EcoGarden, P. Thuỷ Vân, TP. Huế
Số điện thoại: 023 4366 7779 & 0943 957 779
Email: info@vnj-law.com
Website: vnj-law.com
Fanpage: Công Ty Luật Quốc Tế VNJ
TikTok: Công Ty Luật Quốc Tế VNJ
