Luật Đất đai hiện hành 2025 đã mang đến nhiều thay đổi đáng chú ý nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý và sử dụng đất tại Việt Nam. Các quy định mới không chỉ hỗ trợ người dân và doanh nghiệp thuận lợi hơn trong các thủ tục liên quan mà còn tập trung vào việc tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý đất đai. Vậy Luật Đất đai hiện hành có những điểm mới nào có lợi cho người dân và doanh nghiệp? Hãy cùng Công ty luật Quốc tế VNJ tìm hiểu trong bài viết dưới đây! 

Luật Đất đai hiện hành 2025: Điểm mới nào có lợi cho người dân và doanh nghiệp?
Luật Đất đai hiện hành 2025: Điểm mới nào có lợi cho người dân và doanh nghiệp?

1. Luật Đất đai hiện hành 2025 được thông qua vào năm nào? 

Luật Đất đai số 31/2024/QH15 là một bước tiến quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, diễn ra vào ngày 18 tháng 01 năm 2024. Luật này sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2024, nhằm thay thế hoàn toàn cho Luật Đất đai 45/2013/QH13.

Trước đó, Luật Đất đai 2013 đã từng được sửa đổi, bổ sung một số điều thông qua Luật số 35/2018/QH14 để phù hợp hơn với thực tiễn. Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, xã hội và yêu cầu quản lý đất đai ngày càng phức tạp, việc ban hành một văn bản pháp luật mới như Luật Đất đai 2024 là cần thiết, nhằm đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại và phù hợp với bối cảnh phát triển đất nước.

Luật Đất đai 2024 được xây dựng với tổng cộng 16 chương và 260 điều, tăng thêm 2 chương so với Luật Đất đai 2013. Những điểm mới bao gồm một chương riêng về phát triển quỹ đất và việc tách riêng chương về thu hồi đất, trưng dụng đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư thành hai chương độc lập. Trong nội dung sửa đổi lần này, có 180 điều được chỉnh sửa, bổ sung; 78 điều mới được thêm vào; và 30 điều bị loại bỏ (bao gồm gộp 13 điều, bỏ 13 điều, và tách 4 điều). Cấu trúc của các chương được sắp xếp lại như sau:

  1. Chương I: Quy định chung (11 điều, từ Điều 1 đến Điều 11).
  2. Chương II: Quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước, quyền và nghĩa vụ của công dân đối với đất đai (14 điều, từ Điều 12 đến Điều 25).
  3. Chương III: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất (23 điều, từ Điều 26 đến Điều 48).
  4. Chương IV: Địa giới hành chính, điều tra cơ bản về đất đai (11 điều, từ Điều 49 đến Điều 59).
  5. Chương V: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (18 điều, từ Điều 60 đến Điều 77).
  6. Chương VI: Thu hồi đất, trưng dụng đất (13 điều, từ Điều 78 đến Điều 90).
  7. Chương VII: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (21 điều, từ Điều 91 đến Điều 111).
  8. Chương VIII: Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất (4 điều, từ Điều 112 đến Điều 115).
  9. Chương IX: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (12 điều, từ Điều 116 đến Điều 127).
  10. Chương X: Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (15 điều, từ Điều 128 đến Điều 152).
  11. Chương XI: Tài chính về đất đai, giá đất (10 điều, từ Điều 153 đến Điều 162).
  12. Chương XII: Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai (8 điều, từ Điều 163 đến Điều 170).
  13. Chương XIII: Chế độ sử dụng đất (52 điều, từ Điều 171 đến Điều 222).
  14. Chương XIV: Thủ tục hành chính về đất đai (7 điều, từ Điều 223 đến Điều 229).
  15. Chương XV: Giám sát, theo dõi và đánh giá việc quản lý, sử dụng đất; thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai (13 điều, từ Điều 230 đến Điều 242).
  16. Chương XVI: Điều khoản thi hành (8 điều, từ Điều 243 đến Điều 260).

Bố cục mới của Luật đã sắp xếp chương về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất ngay sau phần quy định về quyền và trách nhiệm của Nhà nước cũng như công dân đối với đất đai. Cách trình bày này nhấn mạnh sự coi trọng quyền lợi của người dân, khẳng định vai trò trung tâm của nhân dân trong chính sách đất đai. Ngoài ra, các chương liên quan đến quản lý hành chính Nhà nước được thiết kế theo trình tự thực hiện thực tế, đảm bảo tính khoa học, logic và thuận tiện khi áp dụng.

> [Tải xuống] Toàn văn Luật Đất đai 2024 số 31/2024/QH15 của Quốc hội

2. 15 điểm mới của Luật Đất đai 2024

2.1. Bỏ khung giá đất, ban hành Bảng giá đất mới từ 01/01/2026

Luật Đất đai 2024 đã nhận được sự quan tâm rộng rãi khi chính thức bãi bỏ khung giá đất. Theo quy định tại Điều 159, từ ngày 01/01/2026, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương sẽ công bố Bảng giá đất mới. Hằng năm, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung bảng giá đất để áp dụng từ ngày 01/01 năm tiếp theo.

Điều này đánh dấu sự thay đổi lớn khi bảng giá đất sẽ được cập nhật theo từng năm (nếu có thay đổi), thay vì chu kỳ 5 năm/lần như quy định trong Điều 114 Luật Đất đai 2013.

15 điểm mới nổi bật của Luật Đất đai 2024
15 điểm mới nổi bật của Luật Đất đai 2024

Để đảm bảo tính liên tục, bảng giá đất hiện hành vẫn sẽ có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2025. Trong trường hợp cần thiết, các địa phương có thể điều chỉnh bảng giá đất theo quy định mới để phù hợp với tình hình thực tế. Đặc biệt, giá đất sẽ được xác định dựa trên nguyên tắc thị trường, thay thế cho cơ chế giá tối thiểu – tối đa được quy định trong khung giá đất do Chính phủ ban hành trước đây.

Bảng giá đất mới sẽ được áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở hoặc khi hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi mục đích sử dụng đất;
  • Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất theo hình thức thu tiền hằng năm (trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất);
  • Tính thuế sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình;
  • Tính lệ phí liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai;
  • Tính tiền xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai;
  • Tính bồi thường khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất;
  • Làm căn cứ xác định giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất, thuê đất trả tiền một lần cho toàn bộ thời gian thuê;
  • Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất hoặc cho thuê đất đối với thửa đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật;
  • Tính tiền sử dụng đất trong trường hợp giao đất không qua đấu giá;
  • Tính tiền sử dụng đất khi bán nhà ở thuộc tài sản công.

Việc xây dựng bảng giá đất mới sẽ dựa trên từng thửa đất, được xác định theo vùng giá trị và thửa đất chuẩn, nếu khu vực đó có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất. Như vậy, những thay đổi này không chỉ cải thiện tính minh bạch mà còn đảm bảo phản ánh sát thực giá trị thị trường, góp phần tối ưu hóa quản lý đất đai ở các địa phương. 

> Xem thêm: TOP 10 CÔNG TY, VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIỎI VÀ UY TÍN TẠI THỪA THIÊN HUẾ

2.2. Đất không có giấy tờ trước ngày 01/7/2014 được cấp Sổ đỏ

Theo Khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014, dù không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, vẫn có thể được cấp Sổ đỏ nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Không có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai;
  • Đất không thuộc trường hợp được giao sai thẩm quyền;
  • UBND cấp xã nơi có đất xác nhận rằng thửa đất không có tranh chấp.

Luật Đất đai 2024 đã mở rộng thời hạn sử dụng đất không giấy tờ có cơ hội được cấp Sổ đỏ thêm 10 năm, từ mốc ngày 01/7/2004 theo quy định cũ lên 01/7/2014. Điều này đồng nghĩa với việc, từ ngày 01/8/2024, các thửa đất được sử dụng trước ngày 01/7/2014 mà không có giấy tờ sẽ có cơ hội cao hơn để được công nhận quyền sử dụng đất. Quy định này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người sử dụng đất mà còn thúc đẩy việc quản lý đất đai hiệu quả và minh bạch hơn.

2.3. Đất cấp sai thẩm quyền sau năm 2014 sẽ được cấp Sổ đỏ

Theo khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai 2024, đất được giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình và cá nhân trong giai đoạn từ ngày 01/7/2014 đến trước ngày 01/01/2025 có thể được cấp Sổ đỏ nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • UBND cấp xã nơi có đất xác nhận rằng thửa đất không có tranh chấp;
  • Thửa đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;
  • Người sử dụng đất có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo quy định.

Đặc biệt, từ ngày 01/8/2024 đến khi Luật Đất đai 2024 chính thức có hiệu lực, các thửa đất được giao sai thẩm quyền trong khoảng thời gian từ ngày 01/7/2014 đến trước ngày 01/8/2024 cũng sẽ đủ điều kiện để được cấp Sổ đỏ nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên.

Đa dạng các hình thức bồi thường cho người dân bị thu hồi đất
Đa dạng các hình thức bồi thường cho người dân bị thu hồi đất

Điều này cho thấy sự điều chỉnh linh hoạt trong chính sách pháp luật đất đai, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân trong việc xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp. Việc bổ sung và mở rộng các quy định giúp giải quyết những vướng mắc về pháp lý liên quan đến đất đai, đồng thời góp phần minh bạch hóa và nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại các địa phương.

> Xem thêm: 10 Công Việc Lương Hấp Dẫn Nhất 2025

2.4. 32 trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội

Tại Điều 79 Luật Đất đai 2024 liệt kê cụ thể 32 trường hợp đất có thể bị thu hồi nhằm mục đích phát triển kinh tế – xã hội phục vụ lợi ích quốc gia và cộng đồng. Một số trường hợp đáng chú ý bao gồm:

  1. Xây dựng các công trình giao thông:
  • Đường bộ: Đường cao tốc, đường trong đô thị, đường nông thôn, đường cứu nạn, đường tránh và đường trên đồng ruộng phục vụ nhu cầu đi lại; các điểm dừng xe, điểm đón trả khách, trạm thu phí, nhà để xe, kho bãi;
  • Đường sắt: Tuyến đường sắt và nhà ga;
  • Công trình giao thông khác: Cầu, hầm giao thông, cảng cá, cảng cạn, tuyến cáp treo và nhà ga cáp treo;
  • Công trình hàng hải, đường thủy nội địa, hàng không;
  • Các công trình phụ trợ như trụ sở, văn phòng, cơ sở kinh doanh trong ga, cảng, bến xe hoặc hành lang an toàn công trình giao thông.
  1. Xây dựng công trình thủy lợi:
  • Đê, kè, cống, đập, tràn xả lũ, hồ chứa nước;
  • Hệ thống cấp, thoát, tưới và tiêu nước, bao gồm cả hành lang bảo vệ công trình thủy lợi;
  • Công trình đầu mối thủy lợi, kèm theo các cơ sở hỗ trợ như nhà làm việc, nhà kho, nơi sản xuất và bảo dưỡng.
  1. Xây dựng công trình cấp nước và thoát nước:
  • Nhà máy nước, trạm bơm nước, bể chứa nước, tháp chứa nước;
  • Các tuyến ống cấp thoát nước, hồ điều hòa, công trình xử lý nước, bùn, bùn cặn;
  • Các cơ sở phụ trợ như nhà làm việc, kho bãi và nơi sửa chữa, bảo dưỡng.
  1. Xây dựng công trình xử lý chất thải rắn:
  • Trạm trung chuyển rác, bãi chôn lấp;
  • Khu liên hợp xử lý hoặc cơ sở xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, bao gồm các cơ sở phụ trợ như nhà làm việc, nhà kho, nơi bảo dưỡng và sửa chữa.
  1. Xây dựng chợ:
  • Bao gồm chợ dân sinh và chợ đầu mối.
  1. Xây dựng công trình tín ngưỡng:
  • Các công trình phục vụ tín ngưỡng hợp pháp như đình, đền, am, miếu và các công trình khác.

Những quy định trên nhấn mạnh việc sử dụng đất vì lợi ích quốc gia, cộng đồng, đồng thời đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của người dân trong việc phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ công thiết yếu.

2.5. Thêm nhiều trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất

Từ ngày 01/8/2024, Luật Đất đai 2024 đã chính thức có hiệu lực với nhiều điểm mới quan trọng, trong đó đáng chú ý là việc bổ sung thêm các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Những quy định này nhằm hỗ trợ các đối tượng đặc thù, đồng thời thúc đẩy phát triển các công trình hạ tầng công cộng và các dự án có ý nghĩa xã hội. Một số trường hợp cụ thể được miễn, giảm tiền sử dụng đất bao gồm:

  1. Hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn về chỗ ở: Những hộ gia đình hoặc cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở, buộc phải di dời nhưng không đủ điều kiện được bồi thường đất ở và không có chỗ ở nào khác trong cùng địa bàn xã, phường, thị trấn sẽ được giao đất ở và hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất.
  2. Đất phục vụ sản xuất: Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất để làm mặt bằng xây dựng nhà xưởng sản xuất được hỗ trợ miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, góp phần khuyến khích phát triển sản xuất và tạo thêm việc làm.
  3. Công trình cấp nước sạch và xử lý nước thải: Các dự án xây dựng công trình cấp nước sạch, thoát nước, hoặc xử lý nước thải tại cả khu vực đô thị lẫn nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi về tiền sử dụng đất, nhằm cải thiện hạ tầng và bảo vệ môi trường.
  4. Hạ tầng giao thông và vận tải công cộng: Đất sử dụng để xây dựng bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng, cũng như đất xây dựng công trình trên mặt đất để hỗ trợ vận hành và khai thác công trình ngầm, đều được ưu đãi để thúc đẩy giao thông công cộng và phát triển đô thị.
15 điểm mới nổi bật của Luật Đất đai 2024
15 điểm mới nổi bật của Luật Đất đai 2024

Những quy định này thể hiện nỗ lực của Nhà nước trong việc tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân, doanh nghiệp và cộng đồng, đồng thời thúc đẩy các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội bền vững.

2.6. Đa dạng các hình thức bồi thường cho người dân bị thu hồi đất

Luật Đất đai 2024 mang đến những cải tiến quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi của người dân khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất, đồng thời gia tăng tính linh hoạt trong các hình thức bồi thường. Bên cạnh hình thức bồi thường truyền thống bằng cách giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất bị thu hồi hoặc chi trả bằng tiền trong trường hợp không có đất để bồi thường, luật mới đã bổ sung thêm một hình thức đáng chú ý: bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng hoặc bằng nhà ở.

Cụ thể, người dân có thể được bồi thường bằng một mảnh đất với mục đích sử dụng khác, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch đô thị của khu vực. Việc này không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người bị thu hồi đất mà còn tạo điều kiện để họ chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang các hoạt động có giá trị kinh tế cao hơn. Ngoài ra, nếu không còn nhu cầu sử dụng đất, người dân có thể lựa chọn bồi thường bằng nhà ở, một phương án thiết thực đối với các hộ gia đình mất đất ở và cần có nơi tái định cư ổn định.

Đặc biệt, luật mới cũng nhấn mạnh quyền tự chủ của người dân trong việc lựa chọn hình thức bồi thường. Những trường hợp được ưu tiên bồi thường bằng đất hoặc nhà ở có thể yêu cầu được bồi thường bằng tiền nếu điều này phù hợp hơn với nhu cầu và hoàn cảnh của họ. Quy định này giúp đảm bảo tính linh hoạt và cá nhân hóa trong các phương án bồi thường, đáp ứng tốt hơn mong muốn và điều kiện thực tế của người dân.

> Xem thêm: Trọn gói chi phí xuất khẩu lao động Nhật Bản bao nhiêu?

2.7. Chỉ được thu hồi đất khi đã bàn giao nhà ở tái định cư

Một điểm mới quan trọng trong Luật Đất đai 2024 là các quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất. Những quy định này được xây dựng nhằm đảm bảo quyền lợi cho người dân và đảm bảo quá trình thu hồi đất diễn ra minh bạch, công bằng.

Cụ thể, theo khoản 6 Điều 91 Luật Đất đai 2024, việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cùng với việc bố trí tái định cư cho người dân, phải được hoàn thành trước khi có quyết định thu hồi đất. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm tránh tình trạng người dân bị mất đất ở mà không có nơi ở thay thế.

Bỏ khung giá đất, ban hành Bảng giá đất mới từ 01/01/2026
Bỏ khung giá đất, ban hành Bảng giá đất mới từ 01/01/2026

Ngoài ra, khoản 5 của điều luật này cũng quy định rằng khu tái định cư phải được xây dựng với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, khu vực tái định cư cần đáp ứng các yêu cầu về văn hóa, phong tục tập quán của cộng đồng dân cư nơi có đất bị thu hồi, nhằm đảm bảo sự hài hòa trong sinh hoạt và đời sống của người dân. Đặc biệt, một khu tái định cư có thể được sử dụng để bố trí cho một hoặc nhiều dự án khác nhau.

Như vậy, từ ngày 01/8/2024, việc tái định cư theo quy định mới phải được thực hiện và hoàn thành trước khi tiến hành thu hồi đất, đảm bảo quyền lợi và ổn định cuộc sống cho người dân trong khu vực bị ảnh hưởng.

2.8. Bổ sung thêm khoản hỗ trợ cho người dân bị thu hồi đất

Luật Đất đai 2024 đã bổ sung một số khoản hỗ trợ mới bên cạnh các quy định hỗ trợ hiện hành, nhằm đảm bảo quyền lợi và giảm thiểu khó khăn cho người dân khi bị thu hồi đất. Những khoản hỗ trợ mới bao gồm:

  • Hỗ trợ di dời vật nuôi: Đây là chính sách nhằm giúp các hộ dân, đặc biệt là những hộ làm nghề chăn nuôi, có thể di dời vật nuôi một cách thuận lợi khi đất bị thu hồi.
  • Hỗ trợ tháo dỡ, phá dỡ và di dời tài sản gắn liền với đất: Chính sách này áp dụng đối với phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn (theo quy định của pháp luật về xây dựng) mà giấy phép đã hết hạn vào thời điểm thu hồi đất.

Những quy định mới này phản ánh nỗ lực của Nhà nước trong việc tạo điều kiện tốt hơn cho người dân bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất, đồng thời giúp giảm thiểu các khó khăn trong quá trình di dời và tái định cư.

2.9. Tiền thuê đất hằng năm được áp dụng ổn định cho chu kỳ 5 năm

Theo khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai 2024, tiền thuê đất hàng năm sẽ được áp dụng ổn định trong chu kỳ 5 năm, tính từ thời điểm Nhà nước quyết định cho thuê đất. Đối với chu kỳ tiếp theo, tiền thuê đất sẽ được tính dựa trên Bảng giá đất của năm xác định tiền thuê đất tiếp theo.

Trong trường hợp tiền thuê đất của chu kỳ mới tăng so với chu kỳ trước, mức tiền phải nộp sẽ được điều chỉnh nhưng không vượt quá tỷ lệ tối đa do Chính phủ quy định. Tỷ lệ này sẽ không vượt tổng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trung bình của 5 năm trước đó, đảm bảo sự ổn định và công bằng trong việc điều chỉnh tiền thuê đất.

2.10. Đang thuê đất trả tiền 1 lần có thể chuyển sang trả hằng năm

Căn cứ tại khoản 2 Điều 30 Luật Đất đai 2024 quy định rằng tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt định cư ở nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang thuê đất với hình thức trả tiền một lần cho toàn bộ thời gian thuê có thể chuyển sang hình thức trả tiền hàng năm. Số tiền thuê đất đã nộp trước đó sẽ được khấu trừ vào tiền thuê đất hàng năm theo quy định của Chính phủ.

Điểm mới này khác biệt so với Luật Đất đai 2013, vốn chỉ cho phép chuyển từ hình thức trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần, không quy định quyền chuyển ngược lại.

15 điểm mới nổi bật của Luật Đất đai 2024
15 điểm mới nổi bật của Luật Đất đai 2024

2.11. Cho phép người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, doanh nghiệp được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa

Theo khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024, từ ngày 01/8/2024, người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp sẽ được phép nhận chuyển nhượng hoặc tặng cho đất trồng lúa, bỏ đi hạn chế trước đây tại khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai 2013.

Tuy nhiên, nếu diện tích đất trồng lúa nhận chuyển nhượng hoặc tặng cho vượt quá hạn mức (trên 3 ha đối với khu vực Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, trên 2 ha đối với các khu vực khác), người nhận phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Thành lập tổ chức kinh tế;
  • Có phương án sử dụng đất trồng lúa được UBND cấp huyện phê duyệt.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng được phép nhận chuyển nhượng đất trồng lúa, điều này mở rộng quyền sở hữu và sử dụng đất nông nghiệp cho các tổ chức kinh tế, vốn bị cấm theo quy định trước đây.

Những điểm mới này không chỉ mang tính linh hoạt cao hơn mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai.

2.12. Được thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất ở để làm nhà ở thương mại

Căn cứ tại Điều 127 Luật Đất đai 2024 quy định rằng việc sử dụng đất để triển khai dự án nhà ở thương mại chỉ được thực hiện thông qua thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất ở. Theo đó, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng) vẫn có thể thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hoàn thành thỏa thuận sử dụng đất cho dự án.

Trong trường hợp nhà đầu tư đã nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án nhưng đến khi hết hạn sử dụng đất vẫn chưa hoàn tất các thủ tục pháp lý về đất đai, họ vẫn được phép tiếp tục thực hiện các thủ tục cần thiết để triển khai dự án mà không cần xin gia hạn thời hạn sử dụng đất. Quy định này giúp giảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư khi phát triển dự án.

2.13. Bỏ đối tượng hộ gia đình sử dụng đất từ 01/8/2024

Một thay đổi quan trọng trong Luật Đất đai 2024 là việc loại bỏ đối tượng “hộ gia đình sử dụng đất”. Theo khoản 25 Điều 3 của luật này, hộ gia đình sử dụng đất trước đây được định nghĩa là những người có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, hoặc nuôi dưỡng theo quy định pháp luật, sống chung và cùng có quyền sử dụng đất tại thời điểm được giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Tuy nhiên, từ ngày 01/8/2024, Luật Đất đai mới không còn công nhận hộ gia đình là một đối tượng sử dụng đất. Điều này có nghĩa là hộ gia đình sẽ không được giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới danh nghĩa hộ gia đình kể từ khi luật có hiệu lực.

Đối với các trường hợp hộ gia đình sử dụng đất trước ngày luật có hiệu lực, quy định chuyển tiếp tại Điều 259 vẫn công nhận quyền sử dụng đất của họ. Đồng thời, theo khoản 4 Điều 256, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01/8/2024 có thể yêu cầu cấp đổi giấy chứng nhận, trong đó ghi tên tất cả các thành viên trong hộ, nếu có nhu cầu.

Những thay đổi này nhằm đơn giản hóa hệ thống quản lý đất đai và tăng tính minh bạch trong việc xác định quyền sử dụng đất.

2.14. Tăng hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp

Theo khoản 1 Điều 177 Luật Đất đai 2024, hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đã được tăng lên tối đa 15 lần so với hạn mức giao đất nông nghiệp dành cho cá nhân đối với mỗi loại đất. Quy định này thay thế mức 10 lần được áp dụng theo Luật Đất đai 2013, tạo điều kiện cho cá nhân có nhu cầu mở rộng quy mô sử dụng đất trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.

2.15. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mở rộng quyền sử dụng đất

Tại khoản 3 Điều 4 Luật Đất đai 2024 đã quy định rõ rằng người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quốc tịch Việt Nam được xem là công dân Việt Nam và được xếp vào nhóm cá nhân sử dụng đất như trong nước. Với quy định này, họ được thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, bao gồm quyền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tham gia giao dịch bất động sản mà không cần nhờ người thân trong nước đứng tên thay mặt.

Quy định mới này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà còn khuyến khích họ đầu tư vào bất động sản và các dự án khác tại quê hương.

Luật Đất đai 2024 đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một hành lang pháp lý minh bạch và công bằng hơn. Với những điểm đổi mới mang tính đột phá, Luật Đất đai hiện hành không chỉ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội mà còn đảm bảo quyền lợi cho người dân và doanh nghiệp. Trường hợp Quý Khách hàng đang gặp phải tranh chấp về sở hữu hoặc sử dụng đất đai và nhà ở, hãy liên hệ với Công ty luật Quốc tế VNJ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo Luật Đất đai 2024

TRANH CHẤP LỐI ĐI CHUNG: HƯỚNG GIẢI QUYẾT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Địa chỉ: CM4-01 KĐT EcoGarden, P. Thuỷ Vân, TP. Huế
Số điện thoại: 023 4366 7779 & 0943 957 779
Email: info@vnj-law.com
Website: vnj-law.com
Fanpage: Công Ty Luật Quốc Tế VNJ
TikTok: Công Ty Luật Quốc Tế VNJ

Liên hệ