Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích phát triển hạ tầng, kinh tế xã hội thường có nhiều chính sách để hỗ trợ người dân, trong đó có việc cấp tái định cư. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người dân bị thu hồi đất mà không được cấp tái định cư. Vậy trong trường hợp này, người dân nên làm gì để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình? Công ty luật Quốc tế VNJ sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cũng như hướng dẫn cụ thể để giúp khách hàng hiểu rõ và giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả.

Phải làm gì khi bị thu hồi đất mà không được cấp tái định cư?
Phải làm gì khi bị thu hồi đất mà không được cấp tái định cư?

1. Đối tượng, điều kiện được bố trí nhà ở để phục vụ tái định cư 

1.1. Những trường hợp được bố trí tái định cư

Đối tượng thuộc diện được bố trí nhà ở để phục vụ tái định cư theo khoản 1, Điều 35 Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở 2023 có hiệu lực từ 01/08/2024 bao gồm 4 trường hợp sau:

     a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở hợp pháp thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án vì mục đích quốc phòng, an ninh, để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

     b) Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai và không có chỗ ở nào khác;

     c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Nhà ở;

     d) Hộ gia đình, cá nhân là người đang thuê nhà ở thuộc tài sản công thuộc diện bị Nhà nước thu hồi theo quy định, trừ trường hợp bị thu hồi do chiếm dụng nhà ở.

1.2. Điều kiện được bố trí nhà ở để phục vụ tái định cư

Tại khoản 2, Điều 35 Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở 2023 quy định về điều kiện được bố trí nhà ở để phục vụ tái định cư được quy định như sau: 

      a) Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này có nhu cầu mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư hoặc thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư xây dựng thì phải có tên trong danh sách được bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có đơn đề nghị bố trí nhà ở tái định cư lập theo Mẫu số 01 của Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Mẫu số 01. Đơn đề nghị thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cưMẫu số 01. Đơn đề nghị thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư

Trường hợp đối tượng được tái định cư có nhu cầu thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội thì được bố trí mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 4 Điều 39 của Nghị định này và pháp luật về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

     Đối tượng quy định tại điểm này phải không thuộc diện đã được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở;

      b) Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì thực hiện bố trí nhà ở tái định cư theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;

     c) Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì phải thuộc diện đang sử dụng nhà ở theo quy định tại Điều 62 của Nghị định này.

Như vậy, nếu không nằm trong bốn trường hợp trên thì người dân sẽ không được hỗ trợ đền bù tái định cư. Tuy nhiên, thực tế cho thấy có nhiều trường hợp người dân đáp ứng đủ các điều kiện trên nhưng vẫn không được cấp tái định cư hoặc bị từ chối với lý do không hợp lý, người dân có thể khiếu nại hoặc khởi kiện lên cơ quan có thẩm quyền để đòi quyền lợi.

>> Xem thêm: Visa Thực Tập Sinh Nhật Bản 2024: Tất Cả Những Điều Bạn Cần Biết

2. Những bước cần làm khi bị thu hồi đất mà không được cấp tái định cư

Việc thu hồi đất có thể ảnh hưởng lớn đến quyền lợi và cuộc sống của người dân. Trong trường hợp không nhận được bồi thường hoặc tái định cư, người có thể thực hiện các bước sau:

1.1. Khiếu nại lên cơ quan có thẩm quyền

Theo Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011 (số 02/2011/QH13), nếu quyết định hoặc hành vi của cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền không đúng quy định và xâm phạm quyền lợi thì có thể thực hiện khiếu nại.

Khi thực hiện khiếu nại, người dân có thể làm trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác. Để đơn khiếu nại được xem xét, cần xác định đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại và đối tượng khởi kiện.

  • Cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại: 

Để tránh việc đơn bị từ chối, người dân cần xác định đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại và xác minh rõ đối tượng cần khởi kiện.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

STT

Quyết định hành chính Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2

Tên quyết định

Cơ quan thực hiện

1

Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

UBND cấp tỉnh

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường

2

Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3

Quyết định thu hồi đất mà trong khu vực thu hồi có cả đối tượng là tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài…và đất công ích của xã, phường, thị trấn.

UBND cấp tỉnh

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường

UBND cấp huyện

Chủ tịch UBND cấp huyện

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

  • Thủ tục khiếu nại lần đầu

     Bước 1: Nộp đơn khiếu nại

Người khiếu nại cần gửi đơn và các tài liệu liên quan đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết lần đầu. Đối với quyết định thu hồi của UBND cấp tỉnh, đơn sẽ được gửi đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh; đối với quyết định thu hồi của UBND cấp huyện, đơn sẽ gửi đến Chủ tịch UBND cấp huyện.

     Bước 2: Tiếp nhận và xử lý đơn

Sau khi nhận đơn, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại.

     Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại

Sau khi tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền cần thực hiện xác minh nội dung khiếu nại. Cơ quan sẽ kiểm tra quyết định hoặc hành vi bị khiếu nại. Nếu khiếu nại có cơ sở, quyết định giải quyết sẽ được đưa ra ngay. Nếu chưa rõ, cần tổ chức đối thoại. Việc đối thoại sẽ được lập biên bản và là căn cứ để giải quyết khiếu nại.

     Bước 4: Ra quyết định giải quyết khiếu nại

Sau khi hoàn tất các bước xác minh, cơ quan giải quyết sẽ ra quyết định và gửi kết quả trong vòng 3 ngày làm việc.

Thủ tục khiếu nại
Thủ tục khiếu nại
  • Thủ tục khiếu nại lần hai

     Bước 1: Nộp hồ sơ khiếu nại lần hai

Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận kết quả khiếu nại lần đầu hoặc không đồng ý với kết quả đó, người khiếu nại có thể thực hiện khiếu nại lần hai.

     Bước 2: Tiếp nhận đơn khiếu nại lần hai

Đơn khiếu nại lần hai sẽ được tiếp nhận và xử lý bởi cơ quan có thẩm quyền.

     Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại

Cơ quan có thẩm quyền sẽ xác minh nội dung khiếu nại lần hai, dựa trên đơn khiếu nại và thực hiện các bước kiểm tra, kết luận.

     Bước 4: Tổ chức đối thoại và ra quyết định

Cơ quan giải quyết khiếu nại sẽ tổ chức đối thoại và đưa ra quyết định trong vòng 7 ngày kể từ ngày có quyết định giải quyết. Nếu khiếu nại vẫn không được giải quyết hoặc không đồng ý với quyết định, có thể khởi kiện vụ án hành chính theo quy định.

  • Khởi kiện hành chính

     Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

  • Đơn khởi kiện.
  • Bản sao các quyết định thu hồi đất và quyết định giải quyết khiếu nại lần một và hai (nếu có).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Giấy tờ tùy thân có chứng thực.
  • Các tài liệu khác theo yêu cầu của Tòa án.

Cơ quan có thẩm quyền:

  • Nếu quyết định thu hồi do UBND huyện ban hành: Tòa án nhân dân tỉnh nơi có đất.
  • Nếu quyết định thu hồi do UBND tỉnh ban hành: Tòa án nhân dân cấp cao.

     Bước 2: Nộp hồ sơ khởi kiện

Đơn khởi kiện cần theo đúng hình thức và nội dung quy định tại Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015.

     Bước 3: Xử lý yêu cầu khởi kiện

Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành giải quyết yêu cầu khởi kiện.

     Bước 4: Thụ lý đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện sẽ được thụ lý theo quy định.

Lưu ý: Không thể vừa khiếu nại vừa khởi kiện tranh chấp đất đai cùng một lúc.

Trường hợp Quý Khách hàng đang gặp phải tranh chấp về sở hữu hoặc sử dụng đất đai và nhà ở, hãy liên hệ với Công ty luật Đầu tư Quốc tế VNJ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

> Xem thêm: LUẬT ĐẤT ĐAI 2024: NHỮNG THAY ĐỔI QUAN TRỌNG CHO QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

> Xem thêm: CẢNH BÁO DÍNH BẪY LỪA ĐẢO KHI CẬP NHẬT SINH TRẮC HỌC

CÔNG TY LUẬT QUỐC TẾ VNJ với đội ngũ luật sư nhiều năm kinh nghiệm và bề dày thành tích, chuyên tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến nhiều lĩnh vực như: tư vấn đầu tư quốc tế, tư vấn về đất đai, xử lý hồ sơ pháp lý, thủ tục dịch vụ, xin cấp giấy phép và nhiều lĩnh vực pháp lý khác. VNJ cam kết mang đến giải pháp tối ưu và hiệu quả nhất cho khách hàng trong mọi tình huống pháp lý.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Địa chỉ: CM4-01 KĐT EcoGarden, P. Thuỷ Vân, TP. Huế
Số điện thoại: 023 4366 7779 & 0943 957 779
Email: info@vnj-law.com
Website: vnj-law.com
Fanpage: Luật Quốc Tế VNJ

Liên hệ