Khi người thân qua đời để lại tài sản là đất đai mà không có di chúc dẫn đến việc phân chia thừa kế trở nên phức tạp. Trong trường hợp này, tài sản sẽ được phân chia theo pháp luật thừa kế. Bài viết này Công ty luật Quốc tế VNJ cung cấp hướng dẫn cụ thể về thủ tục thừa kế đất đai không có di chúc để Quý độc giả đọc dễ dàng nắm rõ về quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

1. Tình huống về thừa kế đất đai không có di chúc
Bố tôi qua đời và không để lại di chúc, ông có một mảnh đất tại Đà Nẵng. Vậy gia đình tôi cần làm những thủ tục gì để chia thừa kế hợp pháp giữa mẹ và các anh chị em?
2. Thừa kế đất đai không có di chúc là gì?
Thừa kế đất đai không có di chúc là trường hợp khi một người qua đời mà không để lại di chúc, toàn bộ tài sản (bao gồm đất đai) của người đó sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật về thừa kế. Quy trình phân chia tài sản trong trường hợp này gọi là thừa kế theo pháp luật, được thực hiện theo thứ tự hàng thừa kế đã quy định trong Bộ luật Dân sự 2015.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, việc thừa kế được thực hiện theo hai hình thức là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Căn cứ tại Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015, “thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định”.
Thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”
3. Thủ tục thừa kế đất đai không có di chúc
3.1. Xác định đối tượng thừa kế
Khi cha mẹ qua đời mà không để lại di chúc, tài sản nhà đất của họ sẽ được coi là di sản. Việc phân chia di sản theo quy định pháp luật sẽ được thực hiện như sau:
- Những người thừa kế thuộc cùng một hàng sẽ nhận được phần di sản bằng nhau. Điều này có nghĩa là khi cha mẹ mất mà không có di chúc, các con (không bao gồm con dâu, con rể) sẽ được chia đều di sản, với mỗi người con nhận một phần bằng nhau.
- Những người thừa kế thuộc hàng sau chỉ có quyền thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó do đã qua đời, không có quyền nhận di sản, bị tước quyền thừa kế, hoặc từ chối nhận di sản.
3.2. Hồ sơ cần chuẩn bị khi nhận thừa kế đất đai không có di chúc
Hồ sơ cần chuẩn bị khi nhận thừa kế đất đai không có di chúc bao gồm:
- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ)
- Giấy chứng tử của cha và mẹ
- Giấy chứng tử hoặc văn bản xác nhận phần bia mộ cho những người có quan hệ huyết thống với người đã mất, cụ thể trong trường hợp này là cha mẹ ruột của người đã mất (ông bà nội/ngoại của người thừa kế).
- Các giấy tờ xác minh mối quan hệ nhân thân của người thừa kế, bao gồm giấy khai sinh, CMND hoặc CCCD.
Những người thừa kế theo pháp luật có thể tiến hành thủ tục nhận di sản thông qua hai loại văn bản là Văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Cụ thể:
- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế: Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản này, trong đó họ có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được thừa kế cho người khác trong nhóm thừa kế.
- Văn bản khai nhận di sản thừa kế: Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc nhóm người thừa kế cùng thống nhất không phân chia di sản có thể yêu cầu công chứng văn bản khai nhận này.
> Xem thêm: Top 10+ Trang Web Tìm Việc Làm Có Nhiều Cơ Hội Việc Làm Nhất
3.3. Công chứng giấy tờ
Để thực hiện quyền thừa kế theo pháp luật, người thừa kế cần công chứng một trong hai loại văn bản nêu trên.
3.4. Thực hiện thủ tục sang tên quyền sở hữu đất
Sau khi hoàn tất việc phân chia hoặc khai nhận di sản, người thừa kế có thể tiến hành thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất nhằm đảm bảo quyền lợi đầy đủ cho người sử dụng đất.
4. Các vấn đề phát sinh khi thừa kế đất đai không có di chúc
- Tranh chấp giữa các thành viên thừa kế
Khi không có di chúc, quyền thừa kế được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế đầu tiên. Điều này thường gây mâu thuẫn về phần đất được hưởng, đặc biệt khi các thành viên không đồng thuận. Để giải quyết, các thành viên có thể thương lượng hoặc nhờ luật sư can thiệp.
- Các trường hợp đặc biệt
- Đất đai đang thế chấp: Nếu mảnh đất đang thế chấp, những người thừa kế phải giải quyết nghĩa vụ tài chính trước khi phân chia tài sản.
- Đất đai thuộc sở hữu chung: Nếu người đã mất chỉ có quyền sở hữu chung một phần mảnh đất, việc phân chia sẽ cần sự đồng thuận từ các đồng sở hữu khác.
- Thủ tục kê khai di sản thừa kế
Ngoài việc công chứng thỏa thuận, những người thừa kế còn phải kê khai di sản thừa kế tại UBND cấp xã/phường để đảm bảo quyền sử dụng đất hợp pháp và công khai thông tin trên hệ thống đất đai.
5. Quyền lợi và nghĩa vụ của người thừa kế
- Quyền lợi khi thừa kế
Người thừa kế hợp pháp sẽ có quyền sở hữu một phần tài sản của người đã mất theo quy định. Ngoài ra, họ có quyền được sang tên và sử dụng mảnh đất theo quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ tài chính
Khi thừa kế tài sản, người thừa kế phải nộp thuế thu nhập cá nhân, phí công chứng, và các lệ phí khác phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục sang tên. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người thừa kế là cha mẹ, con cái, hoặc vợ/chồng có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Các vấn đề pháp lý khác cần lưu ý
Người thừa kế cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và đăng ký sang tên để đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp. Đồng thời, để tránh các tranh chấp sau này, tất cả các thủ tục và giấy tờ pháp lý nên được hoàn thành tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc thừa kế đất đai không có di chúc có thể gây ra nhiều khó khăn nếu không hiểu rõ quy trình pháp lý. Để đảm bảo quyền lợi của tất cả thành viên gia đình và tránh tranh chấp, người thừa kế nên thực hiện đúng các bước thủ tục theo quy định và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cần thiết. Đồng thời, trong những trường hợp phức tạp, việc tham khảo ý kiến từ chuyên gia pháp lý là giải pháp giúp đảm bảo quá trình thừa kế diễn ra thuận lợi và hợp pháp.
> Xem thêm: AI LÀ NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG THỪA KẾ ĐẤT ĐAI KHI KHÔNG CÓ DI CHÚC?
> Xem thêm: LUẬT ĐẤT ĐAI 2024: NHỮNG THAY ĐỔI QUAN TRỌNG CHO QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Địa chỉ: CM4-01 KĐT EcoGarden, P. Thuỷ Vân, TP. Huế
Số điện thoại: 023 4366 7779 & 0943 957 779
Email: info@vnj-law.com
Website: vnj-law.com
Fanpage: Luật Quốc Tế VNJ
