Hiện nay, quyền sử dụng đất không chỉ là tài sản quan trọng mà còn là công cụ thúc đẩy đầu tư và phát triển bền vững. Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất – một thủ tục phổ biến nhưng không kém phần phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết cặn kẽ về các quy định pháp luật. Việc thực hiện đúng quy trình không chỉ giúp các bên giao dịch an tâm mà còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp, tối ưu hóa giá trị của tài sản đất đai. Hãy cùng Công ty luật Quốc tế VNJ tìm hiểu chi tiết về quy định và những lưu ý khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất qua bài viết sau.

Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2025
Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2025

1. Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì? 

Việc nhận chuyển quyền sử dụng đất là quá trình mà tổ chức, hộ gia đình, hoặc cá nhân tiếp nhận quyền sử dụng đất từ người khác thông qua các hình thức khác nhau, theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có thể nhận quyền sử dụng đất thông qua các hình thức như chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Các hình thức này cho phép người nhận quyền sử dụng đất dù không được giao đất, cho thuê đất hay công nhận quyền sử dụng đất từ Nhà nước, vẫn có thể hợp pháp sử dụng đất theo quy định.

2. Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất 

Tại Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định rõ về các điều kiện để thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Cụ thể, người sử dụng đất chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

d) Trong thời hạn sử dụng đất;

đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.”

>> Lưu ý quan trọng khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

  • Đối với chủ đầu tư trong dự án bất động sản:
    Nếu chủ đầu tư muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật, ngoài các điều kiện theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, còn phải tuân thủ các quy định bổ sung của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 Luật Nhà ở 2023.
  • Đối với người sử dụng đất:
    • Mua bán tài sản gắn liền với đất: Trong trường hợp chuyển nhượng quyền thuê đất do Nhà nước cho thuê trả tiền hàng năm, cần đáp ứng điều kiện theo Điều 46 Luật Đất đai 2024.
    • Đất giao cho cá nhân dân tộc thiểu số: Nếu đất được giao hoặc cho thuê theo khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024, phải tuân thủ điều kiện quy định tại Điều 48 của luật này.
  • Mua bán tài sản gắn liền với đất: Trong trường hợp chuyển nhượng quyền thuê đất do Nhà nước cho thuê trả tiền hàng năm, cần đáp ứng điều kiện theo Điều 46 Luật Đất đai 2024.
  • Đất giao cho cá nhân dân tộc thiểu số: Nếu đất được giao hoặc cho thuê theo khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024, phải tuân thủ điều kiện quy định tại Điều 48 của luật này.
  • Về nghĩa vụ tài chính:
    Trường hợp người sử dụng đất đang được ghi nợ hoặc chậm trả nghĩa vụ tài chính, phải hoàn tất toàn bộ nghĩa vụ trước khi thực hiện chuyển nhượng.
  • Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp:
    Phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
  • Cá nhân nhận chuyển nhượng đất trồng lúa:
    • Nếu diện tích nhận chuyển nhượng vượt quá hạn mức tại Điều 176 Luật Đất đai 2024 và không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, cá nhân phải thành lập tổ chức kinh tế, lập phương án sử dụng đất trồng lúa theo khoản 6 Điều 45, và được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận.
    • Trường hợp nhận tặng cho đất trồng lúa từ người trong hàng thừa kế, điều kiện này không áp dụng.

3. Một số câu hỏi liên quan đến nhận quyền sử dụng đất 

  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có cần công chứng, chứng thực không?

Theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, nếu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất liên quan đến tổ chức kinh doanh bất động sản, việc công chứng hoặc chứng thực chỉ thực hiện khi các bên có yêu cầu. 

Đối với các hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, hoặc văn bản thừa kế quyền sử dụng đất, việc công chứng, chứng thực cũng được thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của các bên tham gia giao dịch. Nhìn chung, hầu hết các hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất cần công chứng hoặc chứng thực, trừ một số trường hợp cụ thể theo luật định.

  • Tổ chức trong nước trả tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê có được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Luật Đất đai 2024, tổ chức kinh tế trong nước thuộc trường hợp này có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất. Ngoài ra, tổ chức cũng có thể cho thuê lại quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất khi được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho toàn bộ thời gian.

Như vậy, tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất với hình thức trả tiền thuê một lần hoàn toàn được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật.

  • Việc xác nhận tài sản trên đất có bắt buộc để được chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?

Theo khoản 1 Điều 133 và Điều 131 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải thực hiện đăng ký biến động đất đai. Tuy nhiên, việc xác nhận tài sản gắn liền với đất (như nhà ở hoặc công trình xây dựng) chỉ được thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu. Do đó, không bắt buộc phải xác nhận tài sản trên đất để chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về các quy định pháp luật hiện hành. Việc nắm rõ những điều kiện, hạn chế và nghĩa vụ pháp lý liên quan không chỉ giúp các bên giao dịch tránh được rủi ro mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Trường hợp Quý Khách hàng đang gặp phải tranh chấp về sở hữu hoặc sử dụng đất đai và nhà ở, hãy liên hệ với Công ty luật Quốc tế VNJ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

> Xem thêm: TRANH CHẤP LỐI ĐI CHUNG: HƯỚNG GIẢI QUYẾT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Xem thêm: TỔNG HỢP CÁC NGHỊ ĐỊNH VÀ THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 MỚI NHẤT

THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Địa chỉ: CM4-01 KĐT EcoGarden, P. Thuỷ Vân, TP. Huế
Số điện thoại: 023 4366 7779 & 0943 957 779
Email: info@vnj-law.com
Website: vnj-law.com
Fanpage: Công Ty Luật Quốc Tế VNJ
TikTok: Công Ty Luật Quốc Tế VNJ

Liên hệ