Bắt đầu từ ngày 01/01/2025, Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều quy định mới về đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe. Đáng chú ý, người có GPLX các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE hết hạn dưới 1 năm sẽ phải sát hạch lại lý thuyết để được cấp lại giấy phép.

1. Giấy phép lái xe (GPLX) ô tô quá hạn 1 ngày cũng phải thi lại lý thuyết.
Căn cứ khoản 2 Điều 34 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT quy định về trường hợp người sở hữu giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE bị quá hạn sử dụng như sau:
“Điều 34. Cấp giấy phép lái xe
…
2. Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng
a) Người có giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE quá thời hạn sử dụng
Quá hạn dưới 01 năm kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lý thuyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư này để cấp giấy phép lái xe.
Quá hạn từ 01 năm trở lên kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường để cấp giấy phép lái xe theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 17 Thông tư này.
Hồ sơ dự sát hạch thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Thông tư này;
…”
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT đưa ra nhiều điểm mới đáng chú ý liên quan đến việc cấp lại GPLX quá hạn. Theo đó, người có GPLX các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE nếu quá hạn dưới 1 năm sẽ phải thi lại lý thuyết, còn quá hạn trên 1 năm phải thi lại cả lý thuyết và thực hành.
Đối với trường hợp GPLX bị mất, nếu quá hạn dưới 1 năm, người lái xe cần thi lại lý thuyết; quá hạn trên 1 năm phải thi lại cả lý thuyết và thực hành, với điều kiện hồ sơ còn lưu tại sở GTVT và không bị thu giữ. Những thay đổi này nhằm nâng cao kỹ năng và đảm bảo an toàn giao thông, áp dụng từ ngày 1/1/2025
>> Xem thêm: CÓ NÊN ĐI XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG: ĐƯỢC VÀ MẤT
2. Phân loại giấy phép lái xe và các loại phương tiện được phép điều khiển
Theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Trật tự, An toàn Giao thông Đường bộ 2024, từ năm 2025, các hạng giấy phép lái xe được quy định như sau:
“Điều 57. Giấy phép lái xe
Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây:
a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11kW;
b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
đ) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;
e) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;
g) Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;
h) Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;
i) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;
k) Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
l) Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
m) Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;
n) Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
o) Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
p) Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa
…”
Như vậy, theo thông tư mới của Bộ GTVT, người mất giấy phép lái xe (GPLX) còn thời hạn sử dụng được cấp lại ngay mà không cần chờ xác minh. Tuy nhiên, không cấp lại GPLX nếu: không có trong hệ thống dữ liệu của Cục Đường bộ Việt Nam, hoặc người vi phạm trật tự ATGT chưa hoàn tất yêu cầu xử lý của cơ quan có thẩm quyền.
Những thay đổi quan trọng trong Thông tư 35/2024/TT-BGTVT không chỉ góp phần nâng cao kỹ năng của người lái xe mà còn đảm bảo an toàn giao thông hiệu quả hơn. Việc cập nhật và tuân thủ các quy định mới là điều cần thiết để đáp ứng yêu cầu pháp luật và hạn chế rủi ro khi tham gia giao thông.
Đừng quên theo dõi Công ty luật Quốc tế VNJ để nhận thông tin pháp lý hữu ích và cập nhật mới nhất!
> Xem thêm: Những lỗi vi phạm giao thông xe máy mà Công an xã được xử lý trực tiếp từ năm 2025
> Xem thêm: Hướng dẫn 5 cách tra cứu phạt nguội ô tô, xe máy nhanh, chính xác nhất 2024
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Địa chỉ: CM4-01 KĐT EcoGarden, P. Thuỷ Vân, TP. Huế
Số điện thoại: 023 4366 7779 & 0943 957 779
Email: info@vnj-law.com
Website: vnj-law.com
Fanpage: Công Ty Luật Quốc Tế VNJ
TikTok: Công Ty Luật Quốc Tế VNJ
